Category Archives: Biến tần CS

Biến tần Cs thế hệ Z

Thế hệ Z

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM

  • Sản phẩm này được thiết kế đối với thiết bị có phụ tải lớn, phụ tải thay đổi liên tục. Có khả năng chịu quá tải lớn, tốc độ phản ứng nhanh.

LĨNH VỰC ỨNG DỤNG

  • Máy cắt gạch, máy làm gạch, thiết bị xây dựng, thiết bị đóng bao kim loại, máy nén khí, thiết bị thủy lực, thiết bị cẩu.

KÍCH THƯỚC LẮP ĐẶT

( Chú thích: xem hình vẽ đối chiếu thế hệ G) Đơn vị: mm
Loại máy L L2 L3 W W1 H H1
CS1R5Z3 140 152 105 89 117 130
CS2R2Z3 237 249 155 144 159 169
CS004Z3
CS5R5Z3
CS7R5Z3 324 336 354 210 165 164 178
CS011Z3
CS015Z3 370 383 406 267 200 210 224
CS018Z3
CS022Z3 437 458 475 295 200 225 239
CS030Z3
CS037Z3 500 522 535 338 253 250 260
CS045Z3 553 568 592 332 200 271 285
CS055Z3 600 620 646 380 300 300 314
CS075Z3
CS093Z3 895 925 950 472 350 330 344
CS0110Z3
CS132Z3 1230 1270 600 179 408 412
CS160Z3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ỨNG DỤNG BỘ BIẾN TẦN CS-C-8000Z TRÊN HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TRỤC CHÍNH MÁY TIỆN

  • Máy tiện CNC là 1 hệ thống sản phẩm đồng bộ cơ điện bao gồm nhiềuhạng mục kỹ thuật như cơ khí, điện, thủy lực, khí động, vi điện tử, là thiết bị chế tạo cơ khí có ưu điểm như độ chính xác cao, hiệu suất cao, tự động hóa và tính năng mềm hóa.
  • Bộ biến tần thế hệ CS-C – 8000Z đáp ứng được yêu cầu của máy tiện CNC đối với hệ thống truyền động chính thay đổi tốc độ vô cấp, đặc điểm chủ yếu của loại biến tần này là : Thể tích nhỏ, thuộc loại sản phẩm kiểu mini, không gian tủ điều khiển sử dụng nhỏ; sử dụng điều khiển véc tơ, phương thức điều khiển với tính năng V/F có cải thiện lớn, đặc biệt là ở mô men tốc độ thấp đáp ứng yêu cầu của trục chính máy tiện. Khi tần số 5Hz, mô men khởi động có thể đạt từ 150% trở lên, phạm vi tần số dao động từ 0 – 16 kHz, tiếng ồn nhỏ; cung cấp cổng nối tiêu chuẩn 0 – 10V (trở kháng input là 47 Kohm, trở kháng output là 250 Kohm), tương thích được với đại đa số cổng nối hệ thống CNC, tính thông dụng cao, ví dụ tín hiệu tốc độ 0, tín hiệu chạy trung gian, tín hiệu tốc độ đến, hiển thị sự cố, đáp ứng yêu cầu giám sát trạng thái tốc độ trục chính, bù mô men tự động, đáp ứng yêu cầu trục chính ở tốc độ thấp; cung cấp 3 nhóm ghi chép bất thường, cung cấp cho nhân viên về tình trạng vận hành thực tế của trục chính máy tiện phía mặt cạnh; chức năng tự động điều chỉnh thông số động cơ, nhận biết thông số động cơ trực tuyến, bảo đảm tính chính xác và tính ổn định của hệ thống.

Biến tần Cs thế hệ F, CS F

 

 

 

 

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM

 

  • Được thiết kế để điều khiển tiết kiệm năng lượng quat gió, cài đặt PID và phần mềm tiết giảm năng lượng tiên tiến.
  • Hiệu quả tiết kiệm năng lượng cao, hiệu quả tiết kiệm điện đạt 20% – 60%, căn cứ theo tình hình công tác để xác định.
  • Quản lý đơn giản, bảo vệ an toàn, thực hiện điều khiển tự động hóa.
  • Kéo dài tuổi thọ thiết bị quạt gió, bảo vệ mang điện ổn định, chống mài mòn, giảm hiệu suất sự cố, thực hiện chức năng khởi động mềm, phanh.

 

LĨNH VỰC ỨNG DỤNG

 

  • Quạt Roots, quạt gió mỏ than, quạt gió li tâm, quạt gió công nghiêp, công trình bảo vệ môi trường.

 

KÍCH THƯỚC LẮP ĐẶT

 

( Chú thích : xem hình vẽ đối chiếu thế hệ G) Đơn vị: mm

 

 

 

Loại máy L L2 L3 W W1 H H1
CS5R5F3 237 249 155 144 159 169
CS7R5F3
CS011F3 324 336 354 210 165 164 178
CS015F3
CS18R5F3 370 383 406 267 200 210 224
CS022F3
CS030F3
CS037F3 437 458 475 295 200 225 239
CS045F3
CS055F3 500 522 535 338 253 250 260
CS075F3 553 568 592 332 200 271 285
CS093F3 600 620 646 380 300 300 314
CS110F3
CS132F3 895 925 950 472 350 330 344
CS160F3
CS185F3 1230 1270 600 179 408 412
CS200F3
CS250F3 1645 730 470
CS280F3
CS315F3
CS355F3 1885 850 470
CS220F3

 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ỨNG DỤNG BỘ BIẾN TẦN CS-C – 8000F TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRÊN QUẠT GIÓ LÒ ĐỐT 

 

Ngày nay, các loại máy móc, thiết bị điện và quạt gió trong các lĩnh vực sử dụng động cơ chiếm 60% lượng động cơ lắp máy toàn quốc, tiêu hao điện năng chiếm 1/3 tổng lượng phát điện toàn quốc. Đặc biệt là, đại đa số quạt gió trong quá trình sử dụng đều tồn tại hiện tượng “ngựa khỏe kéo xe nhỏ”, cộng thêm sự thay đổi về sản xuất, công nghệ, cần thường xuyên điều tiết lưu lượng, áp lực, nhiệt độ không khí; ngày nay, rất nhiều đơn vị vẫn lựa chọn tầm điều tiết chắn gió hoặc phương thức độ mở cửa van lạc hậu để điều chỉnh lưu lượng, áp lực, nhiệt độ không khí. Điều này trên thực tế là thông qua người làm phương thức tăng lực cản, hơn nữa còn lãng phí điện nặng và tiền bạc để đáp ứng yêu cầu làm việc và điều chỉnh lưu lượng không khí. Với loại phương thức điều tiết lạc hậu này, khổng chỉ lãng phí nguồn tài nguyên quý báu mà độ điều tiết kém, rất khó đáp ứng yêu cầu sản xuất công nghiệp hiện đại hóa và phục vụ, hiệu ứng mặt trái rất nghiêm trọng.

 

Bộ điều tốc biến tần xuất hiện output phương thức điều tốc xoay chiều là 1 cuộc cách mạng. Cung với sự phát triển không ngừng của kỹ thuật biến tần hơn mười năm này, tính năng điều tốc biến tần ngày càng hoàn hảo, đã được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sử dụng điều tốc xoay chiều. Mang đến cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế, thúc đẩy tiến trình tự động hóa sản xuất công nghiệp.

 

Điều tốc biến tần dùng để điều tốc động cơ không đồng bộ xoay chiều, với tính năng vượt xa phương thức điều tốc xoay chiều, 1 chiều nào khác mà kết cấu đơn giản, phạm vi điều tốc rộng, độ chính xác trong điều tốc cao, điều chỉnh lắp đặt thuận tiện, chức năng bảo vệ hoàn thiện, vận hành ổn định tin cậy, có hiệu quả trong tiết kiệm năng lượng, nó đa trở thành trao lưu mới trong ứng dụng điều tốc động cơ xoay chiều.

 

II. NGUYÊN LÝ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG BIẾN TẦN

 

1. ĐƯỜNG CONG VẬN HÀNH QUẠT GIÓ

Lựa chọn bộ biến tầ để điều khiển quạt gió, với phương pháp tiết kiệm điện bằng cách giảm động lực không khí, so với phương pháp điều khiển lượng gió trong cửa gió thông thường có hiệu quả tiết kiệm điện rõ rệt.

 

THUYẾT MINH TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG NHÌN TỪ TRÊN HÌNH VẼ

 

Từ trong hình vẽ, đường cong (1) là đặc tính lượng gió – áp lực gió (H-Q)của quạt gió tại tốc độ n1 hằng định, đường cong (2) là đặc tính cản gió của mạng lưới ống (cửa gió mở hoàn toàn). Đường cong (4) là đặc tính vận hành biến tần (4) (cửa gió mở hoàn toàn).
Giả thiết quạt gió công tác tại điểm A có hiệu suất cao nhất, khi đó áp lực gió là H2, lượng gió là Q1, công suất trục N1 tỉ lệ thuận với tích Q1, H2 , trong hình vẽ có thể dùng diện tích AH2OQ thể hiện. Nếu công nghệ sản xuất yêu cầu, lượng gió cần phải từ Q1 giảm xuống Q2, lúc này với phương pháp điều tiết cửa gió  tương đương với tăng thêm lực cản mạng lưới ống, khiến đặc tính lực cản mạng lưới ống đến đường cong (3), hệ thống từ điểm công tác A biến thành điểm công tác mới B vận hành. Xem từ trong hình vẽ có thể thấy, áp lực gió tăng lên, công suất trục tỉ lệ thuận với diện tích BHOQ2.
Hiển nhiên, công suất trục giảm xuống không lớn. Nếu như lựa chọn phương thức điều tốc bằng bộ biến tần, tốc độ quạt gió từ n1 giảm xuống đến n2, căn cứ vào định luật tỉ lệ của thông số quạt gió, để vẽ ra đặc tính lượng gió (Q-H) ở tốc độ n2, như đặc tính (4) thấy được. Ta thấy ở tình huống đáp ứng lượng gió Q2 tương đương như thế, áp lực gió H3 giảm xuống, công suất N3 sẽ giảm nhỏ rõ rệt, dùng diện tích CH3OQ2 thể hiện. Công suất tiết giảm là  ∆N=(H1-H3)xQ2, dùng diện tích BH1H3C thể hiện. Hiển nhiên, hiệu quả kinh tế khi tiết kiệm năng lượng là rất quan trọng.

 

2. TỈ LỆ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG KHI QUẠT GIÓ KHÔNG CÙNG TẦN SỐ

 

Từ nguyên lý cơ học thể lỏng, lượng gió quạt gió với công suất tốc độ động cơ liên quan: Lượng gió của quạt gió tỉ lệ thuận với tốc độ quạt gió (động cơ), áp lực gió của quạt gió tỉ lệ thuận với tốc độ quạt gió (động cơ), công suất trục động cơ bằng tích của lượng gió với áp lực gió. công suất trục của quạt gió tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ quạt gió (động cơ) (là tỉ lệ thuận bình phương của công suất trục quạt gió với tần số cấp điện).

 

CĂN CỨ NGUYÊN LÝ TRÊN CÓ THỂ THAY ĐỔI TỐC ĐỘ CỦA QUẠT GIÓ THÌ SẼ THAY ĐỔI ĐƯỢC CÔNG SUẤT CỦA QUẠT GIÓ

 

Ví dụ : Tần số cấp điện từ 50Hz xuống còn 45Hz,
Thì P45/P50 = 453/503 = 0.729,
Khi P45 = 0.729P50 thì Tần số cấp điện từ 50Hz xuống còn 45Hz,
Thì P45/P50 = 403/503 = 0.512, là P40 = 0.512P50.

 

III. CẢI TẠO TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG BẰNG BIẾN TẦN QUẠT GIÓ LÒ ĐỐT

 

Cải tạo tiết kiệm năng lượng biế tần của lò đốt thông thường là chỉ cải tạo tiết kiệm năng lượng biến tần của quạt gió lò đốt.

 

Quạt gió lò đốt khi thiết kế dựa vào tình hình làm việc lớn nhất, trong quá trình sử dụng thực tế quạt gió mất rất nhiều thời gian căn cứ theo tình hình làm việc thực tế để điều chỉnh, cách làm truyền thống là dùng để đóng mở cửa van, điều tiết cửa van, loại phương thức này làm tăng thêm tổn thất tiết kiệm lưu lượng của hệ thống cấp gió, khi khởi động còn có thể khởi động dòng điện xung kích và điều tiết bản thân hệ thống chỉ mang tính giai đoạn, tốc độ điều tiết chậm, giảm nhỏ khả năng tổn thất có giới hạn, do đó toàn bộ hệ thống chỉ làm việc trong trạng thái dao động, khi lắp đặt bộ biến tần điều tốc trên quạt gió lò đốt (hệ thống) sẽ giúp giải quyết triệt để những vấn đề này, giúp hệ thống làm việc ổn định và thu hồi được đầu tư tiết giảm năng lượng khi thông qua biến tần. Phương án cải tạo biến tần của lò đốt như sau :

 

Tình hình lắp máy quạt gió lò đốt hiện nay là: 2 x 75 KW, 1 x 55 KW.

 

Tất cả quạt gió lựa chọn phương thức 1 đối 1 (là 1 bộ biến tần kèm theo 1 động cơ), lưu giữ hệ thống tần số công tác với hệ thống tần số làm dự phòng, phương thức điều chỉnh ở tình hình thông thường là điều chỉnh mở vòng.

 

IV. ĐẦU TƯ VÀ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

 

Hệ thống biến tần tiết kiệm năng lượng (hệ thống) khi sử dụng ở trong các loại hệ thống điều tốc với hiệu quả tiết kiệm năng lượng từng máy đạt từ 20 – 55%, đối với loại thiết bị quạt gió thông thường ứng dụng đạt hiệu quả tiết kiệm năng lượng từ 20 – 50%, khi không bị ảnh hưởng của các nhân tố khác, thông thường có thể lấy giá trị trung bình, với những giá trị trung bình về hiệu quả tiết kiệm năng lượng trong quá trình ứng dụng thực tế đạt được; đầu tư hệ thống tiết kiệm năng lượng biến tần thông thường từ 6 – 15 tháng là thu hồi được vốn (đây là kinh nghiệm cho thấy).

 

Biến tần Cs thế hệ P, CS p

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM

 

Thiết kế để điều khiển tiết kiệm năng lượng bơm nước hằng áp, có thể thực hiện được chức năng hẹn giờ áp lực đoan nhiều điểm;

 

Hiệu quả tiệt kiệm năng lượng cao, hiệu quả tiết kiệm điện đạt 20% – 60%, căn cứ theo tình hình làm việc thực tế để xác định.

 

Quản lý đơn giản, bảo vệ an toàn, thực hiện điều khiển tự động hóa.

 

Kéo dài tuổi thọ sử dụng thiết bị, bảo vệ mang điện ổn định, chống mòn thiết bị, giảm sự cố, thực hiện chức năng khởi động mềm, phanh.

 

LĨNH VỰC ỨNG DỤNG

 

Cung cấp nước hằng áp, thiết bị cứu hỏa, cung cấp nước cho tòa nhà, thiết bị bảo vệ môi trường, công trình môi trường.

 

KÍCH THƯỚC LẮP ĐẶT
Đơn vị: mm

 

Loại máy L L2
L3
W
W1
H
H1
CS5R5P3 237 249 155 144 159 169
CS7R5P3
CS011P3
CS015P3 324 336 354 210 165 164 178
CS18R5P3
CS022P3 370 383 406 267 200 210 224
CS030P3
CS037P3 437 458 475 295 200 225 239
CS045P3
CS055P3 500 522 535 338 253 250 260
CS075P3 553 568 592 332 200 271 285
CS093P3 600 620 646 380 300 300 314
CS110P3
CS132P3 895 925 950 472 350 330 344
CS160P3
CS185P3 1230 1270 600 179 408 412
CS200P3
CS250P3 1645 730 470
CS280P3
CS315P3
CS355P3 1885 850 470
CS220P3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Chú thích: đề nghị đối chiếu theo hình vẽ đối chiếu thế hệ G)

 

ỨNG DỤNG CUNG CẤP NƯỚC HẰNG ÁP TRÊN BỘ BIẾN TẦN THẾ HỆ CS-C-8000P

 

1. Tiết kiệm năng lượng, có thể thực hiện tiết kiệm điện từ 20%-40%, thực hiện sử dụng điên thân thiện với môi trường.

 

2. Chiếm diện tích nhỏ, đầu tư ít, hiệu suất cao.

 

3. Phối hợp linh hoạt, trình độ tự động hóa cao, chức năng đầy đủ, linh hoạt tin cậy.

 

4. Vận hành hợp lý, là khởi động mềm và dừng mềm, có thể loại bỏ hiệu ứng va đập thủy lực, trên trục động cơ có mô men cân bằng và độ mòn giảm nhỏ, giảm bớt lượng công việc sửa chữa và phí sửa chữa, tuổi thọ bơm nước tăng cao.

 

5. Điều tốc hằng áp biến tần trực tiếp cấp nước từ nguồn nước, giảm ô nhiễm 2 lần so với phương thức cấp nước cũ, phòng tránh bệnh tật truyền nhiễm ở đầu nguồn.

 

6. Điều khiển thông tin, có thể thực hiện điều khiển không người trực, tiết kiệm nhân lực vật lực.

 

II. NGUYÊN LÝ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

 

Từ nguyên lý công tác bơm nước ta thấy: Lưu lượng bơm nước với động cơ bơm nước (động cơ) tỉ lệ thuận, độ cao đẩy bơm nước tỉ lệ thuận với với bình phương tốc độ bơm nước (động cơ) , công suất trục bơm nước bằng tích của lưu lượng nhân với độ cao đẩy, công suất trục bơm nước tỉ lệ thuận với lập phương tốc độ bơm nước (công suất trục bơm nước tỉ lệ thuận với lập phương tần số cấp điện). Nguyên lý trên ta thấy thay đổi tốc độ bơm nước thì sẽ thay đổi được công suất bơm nước.

 

Công thức lưu lượng cơ bản :

 

Q a N  H a N2 KW = Q * H a N3

 

Trên đây Q là lưu lượng, N là tốc độ, H là độ cao đây, KW là công suất trục.

 

Ví du: Tần số câp điện từ 50 Hz giảm xuông còn 45 Hz, thì P45/P50 = (45/50) 3 = 0.729, P45 =0.729P50 ; tần số 50 Hz giảm xuống 40Hz, thì P40/P50 = (40/50)3 =0.512, là P40 =0.512P50.

 

Bơm nước thông thường khi thiết kế hệ thống cung cấp nước cần xét đến yêu cầu tình trạng làm việc, mà trong quá trình sử dụng thực tế của hệ thống dùng nước có rất nhiều thời gian chưa chắc đã đạt được lượng nước dùng lớn nhất, thông thường dùng cửa van để điều tiết hệ thống giúp tiết kiệm lưu lượng, làm cho động cơ tổn thất khi sử dụng điện, lựa chọn bộ biến tần có thể giúp trạng thái công tác của hệ thống ổn định, thay đội tốc độ để điều tiết nước dùng và giảm tốc độ để tiết kiệm năng lượng.

 

Từ hình dưới chúng ta có thể hình dung thấy phương thức điều khiển của 3 loại lưu lưọng để so sánh, đo lường hao điện của 3 loại điều khiển lưu lượng 100 KW theo bảng so sánh sau:

 

Lưu
lượng
(%)
Công suất
trục bộ
biến tần
KW%
Cửa van
vào điều khiển
công suất trục
KW%
Cửa van
ra điều khiển
công suất trục
KW%
Công suất
trục
lý tưởng
KW%
50 15 60 84 12.5
60 25 64 89.5 21.6
70 38 68 95 34.3
80 55 72.5 99.5 51.2
90 79 84 103.5 73
100 108 106 107 100

 

 

 

 

 

 

 

 

Rất nhiều thiết bị truyền động bằng động cơ đều có lượng lưu tồn lớn, hiệu suất công tác thấp, tổn hao điện năng lớn, dòng điện khởi động lớn, tiếng ồn lớn khi làm viêc. Ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, đầu tư bộ biến tần có thể căn bản giải quyết được những vấn đề này, ở tình hình thông thường.

 

Hoàn toàn có thể cải thiện được điều kiện công nghệ, thời gian thu hồi vốn đầu tư không quá 10 tháng.

 

III. ỨNG DỤNG CHỦ YẾU CỦA THIẾT BỊ CUNG CÂP NƯỚC HẰNG ÁP BẰNG ĐIỀU TỐC BIẾN TẦN

 

1. Cung cấp nước sinh hoạt cho khu vực kiến trúc nhà cao tầng, tiểu khu dân cư trong thành phố, cho doanh nghiệp.

 

2. Các loại công nghiệp có nhu câu dùng nước để điều khiển hằng áp, nước tuần hoàn làm mát, nước tuần hoàn mang cơ nhiệt, bổ sung nước cho lò hơi.

 

3. Hệ thống điều hòa trung tâm.

 

4. Hệ thống tăng áp của nhà máy nước.

 

5. Phun tưới ruộng lúa nông nghiệp, xử lý nước bẩn, nước khoáng phun nhân tao.

 

6. Các loại hệ thống điều khiển hằng áp.

 

IV. CẤU TẠO HỆ THỐNG THIẾT BỊ CUNG CẤP NƯỚC HẰNG ÁP BIẾN TẦN

 

Bộ biến tần la bộ phận trung tâm của hệ thống cung cấp nước hằng áp biến tần, cấu tạo hệ thống xem hình vẽ 1 sau:

 

 

 

 

Hình 1 : Sơ đồ hệ thống cung cấp nước hằng áp biến tần

 

Trong hình vẽ, động cơ bơm nước ra mạch vòng, tốc độ do bộ biến tần điều khiển, thực hiện điều khiển hằng áp biến dòng. Bộ điều khiển tiếp nhận tín hiệu bộ điều khiển PID để điều khiển tốc độ, bộ truyền cảm áp lực kiểm tra áp lực nước ra, đưa tín hiệu truyền đến bộ điều khiển PID, bộ điều khiển PID điều tiết tần số bộ biến tần để điều khiển tốc độ bơm nước, thực hiện hệ thống điều khiển vòng kín. Bản thân bộ biến tần CS-C-8000P có chức năng điều tiết PID, có thể không chọn bộ điều tiết PID ngoài, điều tiết càng ổn định hơn.

V. ỨNG DỤNG HỆ THỐNG CUNG CẤP NƯỚC HẰNG ÁP BIẾN TẦN CỦA BỘ BIẾN TẦN THẾ HỆ CSC-8000P VÀ CÁC BƯỚC CÀI ĐẶT

(1) Giả thiết đường phản hồi lựa chọn VI (0- 10V), phạm vi đo của bảng áp lực từ xa là 0-1 Mpa.

(2) Đấu dây

Khi đóng FWD và DC bộ biến tần khởi động.
Đóng MI1 và DCM là PID có tác dụng.
F040 cài đặt là 40, tần số output do PID cài đặt.

(3) Thông số cài đặt như sau :

  • F039 dựa vào nhu cầu thực tế, thông thường cài đặt là điều khiển cổng bên ngoài, lấy F039 = 2;
  • F040 = 40 là tần số output do PID ra quyết định;
  • F041 =50 PID khởi động, chức năng MI1 lựa chọn là chức năng khởi động PID;
  • F073=0.1 PID lựa chọn, 0 là giá trị cài đặt của PID, do F027 cài đặt; 1 là giá trị phản hồi của PID, input tương đương VI là nguồn gốc;
  • F027=50% giá trị cài đặt PID (hệ thống yêu cầu áp lực là 0.5Mpa);

 

Biến tần CS Thế hệ Y, CS Y

 

KÍCH THƯỚC LẮP ĐẶT Đơn vị: mm

 

Loại máy W H
H1
D
CS7RY3 242 614 65 200
CS011Y3
CS015Y3
CS018Y3 315 785 65 300
CS022Y3
CS030Y3
CS037Y3 370 877 65 300
CS045Y3
CS055Y3 478 998 65 300
CS075Y3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xem hình vẽ dưới đây:

ỨNG DỤNG BỘ BIẾN TẦN CS-C 8000Y TRONG MÁY ĐỔ NHỰA

 

Máy đổ nhựa bơm định lượng truyền thống thông thường khi cần thay đổi lưu lượng phụ tải và áp lực, dùng cửa van điều tiết, lúc này công suất vào thay đổi không lớn, năng lượng lớn dưới hình thức chênh lệch áp lực tổn hao ở trên cửa van, sản sinh ra nghịch lưu.

 

Bộ biến tần CS-C 8000Y căn cứ vào trạng thái công tác hiện tại của máy đổ nhựa như giai đoạn khóa khuôn, phun nhựa, hòa tan nhựa, mở khuôn, đính và yêu cầu cài đặt áp lực và tốc độ, tự động điều tiết tốc độ của bơm dầu, điều tiết lượng cấp dầu của bơm dầu, giúp lượng dầu cung cấp thực tế của bơm dầu với lưu lượng phụ tải thực tế của máy đổ nhựa ở bất kỳ giai đoạn nào đều duy trì như nhau, giúp động cơ ở trong phạm vi phụ tải thay đổi tiêu hao năng lượng đạt mức nhỏ nhất, loại bỏ triệt để hiện tượng nghịch lưu, bảo đảm động cơ chạy ổn định, vận hành chính xác.

 

CĂN CỨ QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA MÁY ĐỔ NHỰA, VẼ SƠ ĐỒ QUAN HỆ GIỮA ÁP LỰC DẦU P CỦA HỆ THỐNG VỚI THỜI GIAN THEO HÌNH SAU:

Từ sơ đồ có thể thấy, hợp khuôn và tháo khuôn, hệ thống mở khuôn cần áp lực dầu tương đối thấp mà thời gian tương đối ngắn; còn phun, bảo áp, hệ thống làm mát cần áp lực dầu khá cao và thời gian khá dài, thông thường là 40% – 60% của 1 chu kỳ, thời gian ngắn dài và linh kiện gia công có liên quan với nhau; chu kỳ càng ngắn hơn, đây nó cũng có liên quan với linh kiện gia công. Sơ đồ trên cũng là 1 loại giá đơn giản, trên thực tế, nếu như trục vít phun dùng dầu mô tơ truyền động. Khi phun hệ thống áp lực dầu sẽ cao hơn một chút. Trọng lượng của linh kiện gia công của máy đổ nhựa, từ mấy chục gam đến vài vạn gam, máy đổ nhựa lớn nhất đã đến 92000 gam. Do đó, máy đổ nhựa với loại nhỏ, trung và lớn, gia công linh kiện nhỏ từ mấy chục gam đến linh kiện lớn vài nghìn gam trong 1 chu kỳ cũng không giống nhau; chính là đối với 1 máy đổ nhựa, nguyên liệu của linh kiện gia công khác nhau, các đoạn trình tự công nghệ cần áp lực và thời gian cũng thay đổi. Cài đặt các thông số này là do nhân viên kỹ thuật tại hiện trường căn cứ vào kinh nghiệp dữ liệu để thiết lập.

Từ trên hình vẽ ta thấy, trong 1 chu kỳ công tác, phụ tải thay đổi dẫn đến áp lực hệ thống thay đổi tương đối lớn, nhưng bơm dầu vẫn vận hành ở 50 Hz, lượng dầu cung cấp là hằng định không thay đổi, dầu áp lực dư thừa qua van nghịch lưu chảy quay lại thùng dầu, làm cho hao phí điện nặng. Đối với bơm dầu tiên hành điều tốc biến tần, đưa bơm định lượng thay đổi thành đặc tính của bơm định lượng. Khi hệ thống cần áp lực khác lớn, động cơ bơm dầu vận hành ở 50 Hz, cần nhu cầu áp lực nhỏ, bộ biến tần giảm tần số vận hành. Công suất trục của động cơ truyền ra tỉ lệ thuận với tích của áp lực bơm dầu với lưu lượng, tốc độ động cơ bơm dầu giảm xuống, công suất trục truyền ra giảm xuống, như thế có thể đạt được hiệu suất tiết kiệm năng lượng, thông thường tỉ lệ tiết kiệm điện đạt 20% – 50%.

Sử dụng bộ biến tần CS-C- 8000Y đồng thời giúp động cơ bơm dầu máy đổ nhựa thực hiện khởi động mềm, nâng cao hệ số công suất COSq, điều chỉnh công suất truyền ra của mô tơ máy đổ nhựa đạt mục đích tiết kiệm năng lượng.

 

 

I. Trước khi cải tạo

Lượng hao điện với  tính năng mô tơ của máy đổ nhựa, khuôn, nguyên  liệu có quan hệ mật thiết với nhau. Dựa vào kinh nghiệm cải tạo của chúng tôi, tỉ lệ phụ tải đạt khoảng 60%, công suất tiêu hao vận hành điện dựa theo 55% của công suất mô tơ bơm dầu. Trước khi cải tạo căn cứ vào lượng điện tiêu hao trong 1 giờ của mô tơ bơm dầu là :

45 KW x 55% = 24.75  (số điện/ giờ)

Giá điện tính theo 0.85 tệ/ số điện, thời gian sử dụng 30 ngày 1 tháng, mỗi ngày 20 giờ, thì mỗi tháng phí điện năng của bộ phận mô tơ bơm dầu máy đổ nhựa là:

II. Sau khi cải  tạo

Tỉ lệ tiết kiệm điện của máy đổ nhựa dựa tính theo bình quân 30% hạch toán, thì mỗi tháng hiệu ích thu hồi là 12,622.5 x 30% = 3,786 tệ/ tháng năm thu hồi hiệu ích là: 3,786 tệ/ tháng x 12 tháng = 45, 432 tệ.

Phía trên chỉ là thuyết minh ví dụ, dữ liệu cụ thể dựa theo dữ liệu đo thực tế của quý công ty làm chuẩn.

Ở tình hình thông thường, tất cả đầu tư của quý công ty trong thời gian 6 – 10 tháng tiết kiệm chi phí sử dụng điện để thu hồi. (Thời gian thu hồi vốn với tỉ lệ chạy máy của quý công ty có  liên quan với nhau).

 

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.